Thời tiết 30 ngày tới trên cả nước
Thời tiết 30 ngày tới cho 34 tỉnh thành. Mô hình toàn cầu chỉ cho dự báo đáng tin tới khoảng 15 ngày, nên bảng dưới hiển thị đúng số ngày đang có dữ liệu thật chứ không kéo dài thêm.
30 ngày tới tại Hà Nội
Giờ địa phương 02:20 07/10/2026
Mô hình đang có 6 ngày dự báo cho vị trí này.
| Ngày | Điều kiện | Thấp – cao | Mưa |
|---|---|---|---|
| 08/10 | Mây đen u ám | 21° – 32°C | 0% · 0,0 mm |
| 09/10 | Mây đen u ám | 22° – 33°C | 19% · 0,0 mm |
| 10/10 | Mây đen u ám | 24° – 26°C | 26% · 0,0 mm |
| 11/10 | Mây đen u ám | 23° – 31°C | 0% · 0,0 mm |
| 12/10 | Mây đen u ám | 23° – 32°C | 6% · 0,0 mm |
| 13/10 | Mây đen u ám | 25° – 33°C | 19% · 0,0 mm |
Đang hiển thị Hà Nội. Trang tự nhận vị trí gần đúng theo kết nối mạng; bấm “Dùng vị trí của tôi” để lấy toạ độ chính xác, hoặc gõ tên bất kỳ thành phố nào trên thế giới.
Từ 08/10 đến 20/10/2026
Cập nhật lúc 02:16 07/10/2026 · 34 tỉnh thành
Mô hình đang có dữ liệu cho 13 ngày tới. Bảng dưới chỉ tính trên số ngày thật đó; phần còn lại của mốc 30 ngày chưa có số liệu nên không hiển thị.
Miền Bắc
| Tỉnh thành | Khoảng nhiệt độ | Ngày có mưa | Khả năng mưa cao nhất | Tổng lượng mưa | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 20° – 33°C | 5/13 ngày | 55% | 11 mm | Xem 30 ngày |
| Hải Phòng | 21° – 33°C | 4/13 ngày | 55% | 11 mm | Xem 30 ngày |
| Quảng Ninh | 19° – 31°C | 1/13 ngày | 55% | 3,1 mm | Xem 30 ngày |
| Lạng Sơn | 17° – 30°C | 3/13 ngày | 55% | 8,0 mm | Xem 30 ngày |
| Cao Bằng | 15° – 32°C | 4/13 ngày | 66% | 8,4 mm | Xem 30 ngày |
| Tuyên Quang | 15° – 26°C | 4/13 ngày | 70% | 18 mm | Xem 30 ngày |
| Lào Cai | 19° – 31°C | 3/13 ngày | 68% | 8,2 mm | Xem 30 ngày |
| Thái Nguyên | 17° – 33°C | 2/13 ngày | 55% | 7,0 mm | Xem 30 ngày |
| Phú Thọ | 18° – 31°C | 3/13 ngày | 55% | 7,6 mm | Xem 30 ngày |
| Bắc Ninh | 20° – 35°C | 3/13 ngày | 55% | 7,4 mm | Xem 30 ngày |
| Hưng Yên | 21° – 33°C | 5/13 ngày | 55% | 15 mm | Xem 30 ngày |
| Ninh Bình | 21° – 33°C | 5/13 ngày | 85% | 34 mm | Xem 30 ngày |
| Lai Châu | 19° – 30°C | 0/13 ngày | 80% | 1,2 mm | Xem 30 ngày |
| Điện Biên | 19° – 31°C | 3/13 ngày | 73% | 4,4 mm | Xem 30 ngày |
| Sơn La | 15° – 29°C | 0/13 ngày | 55% | 1,6 mm | Xem 30 ngày |
Miền Trung và Tây Nguyên
| Tỉnh thành | Khoảng nhiệt độ | Ngày có mưa | Khả năng mưa cao nhất | Tổng lượng mưa | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Thanh Hóa | 19° – 32°C | 4/13 ngày | 85% | 37 mm | Xem 30 ngày |
| Nghệ An | 17° – 29°C | 5/13 ngày | 92% | 47 mm | Xem 30 ngày |
| Hà Tĩnh | 21° – 29°C | 9/13 ngày | 100% | 114 mm | Xem 30 ngày |
| Quảng Trị | 20° – 26°C | 11/13 ngày | 100% | 108 mm | Xem 30 ngày |
| Huế | 21° – 31°C | 13/13 ngày | 100% | 162 mm | Xem 30 ngày |
| Đà Nẵng | 23° – 30°C | 13/13 ngày | 100% | 168 mm | Xem 30 ngày |
| Quảng Ngãi | 24° – 31°C | 13/13 ngày | 100% | 103 mm | Xem 30 ngày |
| Gia Lai | 21° – 32°C | 4/13 ngày | 100% | 18 mm | Xem 30 ngày |
| Khánh Hòa | 24° – 33°C | 10/13 ngày | 100% | 103 mm | Xem 30 ngày |
| Đắk Lắk | 21° – 30°C | 10/13 ngày | 100% | 56 mm | Xem 30 ngày |
| Lâm Đồng | 18° – 28°C | 13/13 ngày | 100% | 114 mm | Xem 30 ngày |
Miền Nam
| Tỉnh thành | Khoảng nhiệt độ | Ngày có mưa | Khả năng mưa cao nhất | Tổng lượng mưa | Chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | 24° – 33°C | 13/13 ngày | 97% | 130 mm | Xem 30 ngày |
| Đồng Nai | 23° – 33°C | 13/13 ngày | 99% | 162 mm | Xem 30 ngày |
| Tây Ninh | 24° – 33°C | 13/13 ngày | 93% | 96 mm | Xem 30 ngày |
| Cần Thơ | 23° – 32°C | 13/13 ngày | 100% | 136 mm | Xem 30 ngày |
| Vĩnh Long | 24° – 31°C | 13/13 ngày | 99% | 158 mm | Xem 30 ngày |
| Đồng Tháp | 24° – 35°C | 13/13 ngày | 97% | 136 mm | Xem 30 ngày |
| An Giang | 24° – 33°C | 13/13 ngày | 97% | 119 mm | Xem 30 ngày |
| Cà Mau | 24° – 33°C | 13/13 ngày | 100% | 127 mm | Xem 30 ngày |
Đọc con số trong bảng thế nào
Cột nhiệt độ là giá trị thấp nhất và cao nhất mà mô hình dự báo cho điểm đại diện của tỉnh, không phải nhiệt độ cảm giác. “Khả năng mưa” là xác suất mưa cao nhất trong mốc đang xem, còn “lượng mưa” là tổng lượng mô hình tính được — hai cột này có thể lệch nhau: xác suất cao mà lượng nhỏ nghĩa là mưa rải rác, nhanh tạnh.
Một tỉnh có thể rộng hàng trăm ki-lô-mét nên con số ở đây chỉ đại diện cho khu vực trung tâm. Khi cần quyết định việc cụ thể, hãy mở trang của đúng xã, phường hoặc xem mưa theo từng buổi và radar mưa trực tiếp.
Dự báo xa bao nhiêu ngày thì còn đáng tin
Trong 3 ngày đầu, sai số nhiệt độ thường chỉ quanh 1–2°C và khung giờ mưa khá sát. Từ ngày 4 đến ngày 7, xu hướng nóng – lạnh vẫn đúng nhưng giờ mưa dễ xê dịch. Từ ngày 8 trở đi, con số nên đọc như xu hướng của cả đợt chứ không phải cam kết cho một ngày; đó cũng là lý do mốc 15 và 30 ngày chỉ nên dùng để chọn lịch sơ bộ, rồi xem lại khi gần ngày đi.
Câu hỏi thường gặp
Có dự báo đủ 30 ngày không?
Không. Mô hình toàn cầu hiện chỉ cho dự báo tới khoảng 15 ngày, nên trang hiển thị đúng số ngày đang có dữ liệu thật. Phần còn lại của tháng không ai dự báo theo ngày được, chỉ có thể nói về xu hướng khí hậu.
Vậy xem gì cho cả tháng?
Dùng số liệu khí hậu nhiều năm của từng nơi để biết tháng đó thường nóng, lạnh hay mưa ra sao, rồi xem dự báo ngày khi đã gần tới ngày cần.
Số liệu trên trang lấy từ đâu?
Từ kho dự báo của Thời Tiết Online, dựng trên mô hình Open-Meteo tự vận hành và làm mới theo mốc 15 phút. Mỗi tỉnh dùng một điểm tọa độ đại diện cho khu vực trung tâm.
Vì sao số trên trang tỉnh lệch với bảng này?
Bảng tổng hợp lấy điểm đại diện của tỉnh, còn trang tỉnh và trang xã dùng tọa độ riêng của từng đơn vị. Tỉnh rộng, địa hình khác nhau nên chênh vài độ hoặc khác nhau về mưa là bình thường.
