Đổi đơn vị áp suất
1 atm = 1013,25 hPa = 1013,25 mbar = 760 mmHg = 29,92 inHg. 1 hPa = 0,75 mmHg.
Áp suất tại mặt đất 34 tỉnh thành lúc này (thấp nhất trước)
| Tỉnh, thành | hPa | mmHg | inHg |
|---|---|---|---|
| Lâm Đồng | 902 | 676,6 | 26,64 |
| Tuyên Quang | 905 | 678,8 | 26,72 |
| Lai Châu | 929 | 696,8 | 27,43 |
| Sơn La | 946 | 709,6 | 27,94 |
| Lạng Sơn | 949 | 711,8 | 28,02 |
| Quảng Trị | 949 | 711,8 | 28,02 |
| Đắk Lắk | 949 | 711,8 | 28,02 |
| Điện Biên | 952 | 714,1 | 28,11 |
| Gia Lai | 959 | 719,3 | 28,32 |
| Cao Bằng | 968 | 726,1 | 28,59 |
| Nghệ An | 968 | 726,1 | 28,59 |
| Quảng Ninh | 984 | 738,1 | 29,06 |
| Hà Tĩnh | 991 | 743,3 | 29,26 |
| Đồng Nai | 994 | 745,6 | 29,35 |
| Phú Thọ | 996 | 747,1 | 29,41 |
| Thái Nguyên | 997 | 747,8 | 29,44 |
| Lào Cai | 999 | 749,3 | 29,50 |
| Huế | 1.004 | 753,1 | 29,65 |
| Thanh Hóa | 1.007 | 755,3 | 29,74 |
| Đà Nẵng | 1.008 | 756,1 | 29,77 |
| Vĩnh Long | 1.011 | 758,3 | 29,85 |
| An Giang | 1.012 | 759,1 | 29,88 |
| Cà Mau | 1.012 | 759,1 | 29,88 |
| Cần Thơ | 1.012 | 759,1 | 29,88 |
| Tây Ninh | 1.012 | 759,1 | 29,88 |
| Đồng Tháp | 1.012 | 759,1 | 29,88 |
| Bắc Ninh | 1.013 | 759,8 | 29,91 |
| Hà Nội | 1.013 | 759,8 | 29,91 |
| Ninh Bình | 1.013 | 759,8 | 29,91 |
| Quảng Ngãi | 1.013 | 759,8 | 29,91 |
| TP. Hồ Chí Minh | 1.013 | 759,8 | 29,91 |
| Hưng Yên | 1.014 | 760,6 | 29,94 |
| Hải Phòng | 1.014 | 760,6 | 29,94 |
| Khánh Hòa | 1.014 | 760,6 | 29,94 |
Áp suất tại mặt đất khác áp suất mực nước biển
Số liệu trực tiếp trên trang là áp suất tại mặt đất ở điểm trung tâm mỗi tỉnh. Bản đồ thời tiết thường dùng áp suất quy về mực nước biển. Ở đồng bằng và ven biển hai số gần như bằng nhau, nhưng càng lên cao áp suất càng giảm, khoảng 1 hPa mỗi 8 m gần mực nước biển, nên Lâm Đồng hay Lào Cai thấp hơn hẳn các tỉnh ven biển.
hPa, mbar, mmHg khác nhau thế nào?
Hectopascal (hPa) và milibar (mbar) lớn bằng nhau, là đơn vị dùng trong dự báo thời tiết và tin bão. Milimét thủy ngân (mmHg) quen thuộc trong y tế và sách vật lý; atm là áp suất khí quyển chuẩn ở mực nước biển. Ý nghĩa của áp suất với thời tiết được giải thích trong bài áp suất khí quyển là gì.
Số liệu trực tiếp lấy từ các mô hình thời tiết (ECMWF, ICON, GFS) qua Open-Meteo, làm mới 15 phút một lần, tại điểm trung tâm của mỗi tỉnh. Cảnh báo chính thức xem tại Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia. Mọi phép tính trên trang chạy ngay trên máy của bạn.
Giải đáp nhanh
1 atm bằng bao nhiêu mmHg? 1 atm = 760 mmHg = 1013,25 hPa.
Đổi hPa sang mmHg thế nào? Nhân với 0,75006. Ví dụ 1000 hPa ≈ 750,1 mmHg.
Vì sao áp suất ở Đà Lạt thấp? Trang hiển thị áp suất tại mặt đất; càng lên cao lớp không khí phía trên càng mỏng nên áp suất càng thấp.
